QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
THANG MÁY ĐIỆN

1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các thang máy dẫn động điện loại I, II, III, IV phân loại theo TCVN 7628 : 2007 (sau đây gọi tắt là thang máy) thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Quy trình này không áp dụng cho các thiết bị nâng dạng thang guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở giàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các loại đặc chủng khác. Không áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt như: trong môi trường dễ cháy nổ, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, điều kiện địa chấn, chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, thang máy loại V được phân loại theo TCVN 7628:2007, thiết bị có góc nghiêng của ray dẫn hướng so với phương thẳng đứng vượt quá 15o.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại thang máy điện nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thang máy điện nêu tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- QCVN 02:2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện;
- TCVN 6395:2008 , Thang máy điện - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6904:2001, Thang máy điện - Phương pháp thử - Các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 7628:2007 (ISO 4190), Lắp đặt thang máy;
- TCVN 5867: 2009. Thang máy, Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng. Yêu cầu an toàn;
- TCVN 9358 : 2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung;
- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của thang máy điện có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1.Thang máy: thiết bị nâng phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở người và chở hàng, di chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng không quá 150 so với phương thẳng đứng.
3.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thang máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi thang máy lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
3.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của  thang máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thang máy theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thang máy;
- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
Khi kiểm định phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thang máy;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - thử không tải;
- Các hình thức thử tải - Phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
5. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thang máy điện phải phù hợp và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết bị đo điện trở cách điện;
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
- Thiết bị đo dòng điện;
- Thiết bị đo hiệu điện thế;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay;
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: Đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở;
- Thiết bị đo cường độ ánh sáng;
- Thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần): thiết bị kiểm tra chất lượng cáp thép.
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thang máy phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật của thang máy phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thang máy.
7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
7.1. Trước khi tiến hành kiểm định thang máy điện, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị.
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Khi kiểm định lần đầu:
7.2.1.1. Lý lịch, hồ sơ của thang máy:
- Phải thể hiện được mã hiệu; năm sản xuất; số tầng hoạt động; tải trọng làm việc cho phép và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống: thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, máy kéo, cáp, độ bền.
- Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thang máy, sơ đồ mắc cáp, đối tượng;
- Bản vẽ tổng thể thang máy có ghi các kích thước và thông số chính, kích thước cabin;
-  Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động;
-  Hướng dẫn vận hành, xử lý sự cố;
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định.
7.2.1.2. Hồ sơ lắp đặt:
- Bản vẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu kỹ thuật;
- Các kết quả kiểm tra tiếp đất, điện trở cách điện (nếu có).        
7.2.2. Khi kiểm định định kỳ:
- Lý lịch, kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định bất thường:
- Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa;
- Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;
- Biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại 7.2.1, 7.2.2, 7.2.3 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài: bao gồm các công việc sau đây:
8.1.1. Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy, đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904: 2001.
8.1.2. Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
8.1.3. Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
8.1.4. Kiểm tra, khám xét tình trạng kỹ thuật của bộ phận, cụm máy.
Đánh giá: Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu khi thang máy đầy đủ đồng bộ, lắp đặt theo đúng thiết kế, không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật hay hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu mục 8.1.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - thử không tải:
8.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy:
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị trong buồng máy: đánh giá theo điều 5.1.1 và 5.1.2 TCVN 6395:2008;
- Kiểm tra lối vào buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.1;5.2-TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng và với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.3.2-TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra điện trở cách điện: thực hiện theo điều 11.1.5-TCVN 6395:2008;
- Kiểm tra cáp treo cabin - đối trọng:đường kính, độ mòn, cố định đầu cáp...đánh giá theo điều 7.9.1- TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc, đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008;
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy: cánh cửa - khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò xo phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4, 10.3.3.7 - TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp, che chắn bảo vệ, đánh giá theo mục 7.9.6.1 và 7.9.6.2 TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.1, 11.4.2 và 11.4.3 - TCVN 6395: 2008;
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
8.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin.
- Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
- Đối với cửa bản lề: kiểm tra và đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395:2008.
- Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395:2008.
- Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
8.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan.
- Kiểm tra khoảng không gian đỉnh giếng, đánh giá theo điều 4.6.1 TCVN 6395 : 2008.
- Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
- Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 ¸ 5 TCVN 6395:2008.
- Kiểm tra lan can nóc cabin,đánh giá theo các mục 7.3.5.3.1¸ 4 TCVN 6395 : 2008.
- Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
- Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng, đánh giá theo điều 7.10.2 TCVN 6395 :2008.
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
8.2.4. Kiểm tra giếng thang.
- Kiểm tra các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang đánh giá theo điều 4.1.3 TCVN 6395 : 2008.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang, đánh giá theo điều 4.2.1 TCVN 6395 : 2008.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra, đánh giá theo điều 4.2.2 TCVN 6395 : 2008.
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Kiểm tra việc lắp đặt và hoạt động của thiết bị hạn chế hành trình phía trên.
8.2.5. Kiểm tra các cửa tầng.
- Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa: giá trị này không lớn hơn 10 mm.
- Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng: kiểm tra tình trạng kỹ thuật, sự liên động của khoá cơ khí và tiếp điểm điện.
8.2.6. Kiểm tra hố thang.
- Kiểm tra môi trường hố thang: vệ sinh đáy hố, thấm nước, chiếu sáng.
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm.
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Kiểm tra độ sâu hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo mục 4.6.3.5 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra giảm chấn: Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng) và kiểm tra hành trình nén của giảm chấn (phụ lục L-TCVN 6395:2008).
- Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc:
+ Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng;
+ Bảo vệ puli;
+ Thiết bị kiểm soát độ chùng cáp.
8.2.7. Thử không tải:
Cho thang máy hoạt động, cabin lên xuống 3 chu kỳ, quan sát sự hoạt động của các bộ phận.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị hoạt động theo đúng tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường.
8.3. Các hình thức thử tải - Phương pháp thử:
8.3.1. Thử tải động ở hình thức 100% tải định mức:
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức và kiểm tra các thông số sau đây:
- Đo dòng điện động cơ thang máy, đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị;
- Đo vận tốc cabin, đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008;
- Đo độ sai lệch dừng tầng, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008;
- Thử bộ hãm bảo hiểm cabin (Đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời hoặc hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn): thử với tốc độ chạy kiểm tra, phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001;
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thang máy hoạt động đúng tính năng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu tại mục 8.3.1
8.3.2.Thử tải động ở hình thức 125% tải định mức:
Chất tải 125% định mức dàn đều trên sàn cabin tại điểm dừng trên cùng, cho thang chạy xuống và kiểm tra:
- Thử phanh điện từ: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001;
- Thử bộ khống chế vượt tốc: phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001;
- Thử bộ hãm bảo hiểm cabin: thử với tốc độ dưới tốc độ định mức (đối với bộ hãm bảo hiểm êm), phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001;
- Thử kéo: phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6904:2001;
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình kiểm tra không phát hiện hư hỏng khuyết tật khác, thang hoạt động đúng tính năng thiết kế và  đáp ứng các quy định tại mục 8.3.2.
8.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải: thực hiện và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
8.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng (nếu có): phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.2.2-TCVN 6904:2001.
8.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có): thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
8.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ: thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904:2001.
8.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy (nếu có):
- Hình thức hoạt động của thang máy khi có sự cố: hoả hoạn, động đất;
- Hình thức chạy ưu tiên.
9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thang máy điện (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thang máy điện đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi thang máy điện có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thang máy điện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2. Khi thang máy điện có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thang máy điện không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thang máy điện.
10. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ là 04 năm. Đối với thang máy điện đã sử dụng trên 20 năm thời hạn kiểm định định kỳ là 1 năm.
10.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.4. Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia thì thực hiện theo quy định của Quy chuẩn đó.


Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG KIỂU CẦU)
 



……,ngày …..… tháng …..…năm 20…
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
 (Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)

 

1- Thông tin chung
Tên thiết bị:…………………………..…………………………. ………………………
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………………………
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………………….
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin)
- Người chứng kiến:
2- Thông số cơ bản thiết bị:


Mã hiệu:

Năm chế tạo:

Vận tốc định mức:

Số điểm dừng:

Số chế tạo:

Tải trọng định mức:

Hãng chế tạo:

 

 

3- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu:
- Lý lịch máy:
- Hồ sơ kỹ thuật:
4- Mã nhận dạng các thiết bị đo kiểm:
5- Kiểm tra bên ngoài:
-    Điện trở cách điện:
-    Phòng máy:
-    Thông số động cơ:


Công suất

Năm chế tạo:

Dòng điện định mức:

Mã hiệu:

Số seri:

Điện áp:

Hãng chế tạo:

Tốc độ vòng quay:

 

     -     Kiểm tra cáp treo cabin - đối trọng:

     -     Kiểm tra puly dẫn cáp:

6- Các kích thước và khoảng cách(mm):

     - Hố thang:
- Khoảng cách đáy hố pít tới đỉnh giảm chấn khi nén hết:    
-    Khoảng cách đáy đối trọng tới đỉnh giảm chấn khi nén hết:
-    Khoảng cách từ đáy hố tới phần thấp nhất của cabin:
-    Khoảng cách từ nóc cabin tới phần thấp nhất của trần giếng:
-    Khoảng cách giữa ngưỡng cửa tầng tới ngưỡng cửa cabin:
-    Khoảng cách từ đối trọng đến cabin:
7- Kiểm tra kỹ thuật:
- Thử không tải:
- Thử tải 100%: + Dòng điện động cơ :
+ Tốc độ:
+ Sai số chính xác dừng tầng lớn nhất:
- Thử tải 125%: + Phanh điện từ :
+ Bộ hãm bảo hiểm cabin :
+ Thử kéo:
-    Thử bộ cứu hộ tự động :
-     Thiết bị hạn chế quá tải : 
-     Thử hình thức hoạt động của thang khi có sự cố hỏa hoạn, động đất (nếu có):     
8- Kiến nghị: (nếu có)

 

KIỂM ĐỊNH VIÊN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 


Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
THANG MÁY ĐIỆN



(Cơ quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức KĐ)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.............., ngày  …    tháng …   năm …

BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(THANG MÁY ĐIỆN)
Số:..........................
Chúng tôi gồm:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên :…………….
2.…………………………   Số hiệu kiểm định viên:…………….
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ……………………………………….
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị):……………………………. ………………………
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………………………
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………………….
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: …………………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:…………………………………
1………………………………………                     Chức vụ:………………………
2………………………………………                     Chức vụ:………………………  I- THÔNG SỐ CỦA THANG MÁY


Thang máy loại:

Năm chế tạo:

Vận tốc định mức(m/ph):

Mã hiệu:

Số chế tạo:

Tải trọng định mức(Kg):

Nhà chế tạo:

Số điểm dừng:

Mục đích sử dụng:

 

II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH

Lần đầu   ¨  ;          Định kỳ   ¨  ;              Bất thường    ¨

III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH

1.KIỂM TRA HỒ SƠ:
- Nhận xét :…………………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả:

TT

HẠNG MỤC KIỂM TRA

ĐẠT

 

KHÔNG ĐẠT

 

GHI CHÚ

1

Lý lịch

 

 

 

2

Hồ sơ kỹ thuật

 

 

 

2.KIỂM TRA BÊN NGOÀI:
- Nhận xét:...................................................................................................................
Tính đầy đủ - đồng bộ của thang:  ………………………………………
Các khuyết tật - biến dạng: ………………………………………..…………
- Đánh giá kết quả  Đạt  £     Không đạt   £
3.KIỂM TRA KỸ THUẬT – THỬ KHÔNG TẢI:
- Nhận xét :…………………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả:

TT

HẠNG MỤC KIỂM TRA

ĐẠT

 

KHÔNG ĐẠT

 

GHI CHÚ

1

Giếng thang

 

 

 

2

Phòng máy

 

 

 

3

Động cơ

 

 

 

4

Hộp giảm tốc

 

 

 

5

Phanh điện từ

 

 

 

6

Puly dẫn hướng cáp

 

 

 

7

Bộ khống chế vượt tốc

 

 

 

8

Cáp treo cabin đối trọng

 

 

 

9

Các đầu cố định cáp

 

 

 

10

Cabin

 

 

 

11

Đối trọng

 

 

 

12

Giảm chấn

 

 

 

13

Bộ hãm bảo hiểm

 

 

 

14

Hệ thống điện

 

 

 

15

Thiết bị hạn chế hành trình

 

 

 

16

Cửa tầng-kiểm soát đóng mở cửa

 

 

 

17

Khoảng cách giữa đáy hố và phần thấp nhất của cabin

 

 

 

18

Khoảng cách giữa nóc cabin và phần thấp nhất của trần giếng

 

 

 

19

Khoảng cách giữa cửa tầng và ngưỡng cửa cabin

 

 

 

4. THỬ TẢI ĐỘNG 100% TẢI ĐỊNH MỨC:
- Nhận xét :…………………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả:
+ Vận tốc cabin:                                  Kết quảĐạt¨     Không đạt¨
+ Dòng điện động cơ:Kết quả: Đạt              ¨     Không đạt         ¨
+ Độ sai lệch dừng tầng lớn nhất:    Kết quảĐạt¨     Không đạt¨
­+ Bộ hãm bảo hiểm tức thời hoặc tức thời có giảm chấn:
Kết quảĐạt¨     Không đạt¨

5. THỬ ĐỘNG 125% TẢI ĐỊNH MỨC:
- Nhận xét :…………………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả:
+ Phanh điện từ                                  Kết quảĐạt¨     Không đạt¨
+ Bộ hãm bảo hiểm êm                      Kết quảĐạt¨     Không đạt¨
+ Thử kéo                                             Kết quảĐạt¨     Không đạt¨

6. THỬ HỆ  THỐNG CỨU HỘ:
- Nhận xét :…………………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả:
+ Bộ cứu hộ tự động (nếu có)          Kết quảĐạt¨     Không đạt¨+ Hệ thống thông tin liên lạc (chuông ,điện thoại liên lạc nội bộ)
Kết quảĐạt¨     Không đạt¨

 

IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.Thang máy được kiểm định có kết quả  :Đạt¨ ;    Không đạt¨
đủ điều kiện hoạt động với tải trọng lớn nhất: ………… (kg)
2. Đã được dán tem kiểm định số……… tại vị trí:………..
3.Các kiến nghị (nếu có):…….
Thời gian thực hiện kiến nghị:………….

V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH

Thời gian kiểm định lần sau: Ngày ………. tháng …….năm ………
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):….……………………………………………...
Biên bản đã được thông qua ngày ………..  tháng………..  năm 20…..
Tại: ………………………………………………………
Biên bản được lập thành …….. bản , mỗi bên giữ……..bản
Chúng tôi,những kiểm định viên thực hiện việc kiểm định thang máy này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.

CƠ SỞ SỬ DỤNG

(Ký tên và đóng dấu)
(Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị)

    NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

KIỂM ĐỊNH VIÊN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Xe nâng hàng là một trong những thiết bị thuộc trong nhóm 30 danh mục quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động. Xe nâng trong quá trình làm việc nâng hạ và di chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác nên dễ xảy ra các nguy cơ mất an toàn.

Khi sử dụng xe nâng nhiều trường hợp đã xảy ra tai nạn do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu thường gặp là do tính toán, sử dụng hoặc điều khiển các thiết bị nâng hạ của các loại máy móc không đúng mục đích hoặc không theo quy phạm an toàn, rơi đỏ vỡ tải do độ bền dây cáp, dây xích và độ tin cậy của phanh hãm không đảm bảo hoặc do chằng buộc vật nâng không đúng cách.

Do vậy việc kiểm định xe nâng là công việc bắt buộc đối với đơn vị sở hữu thiết bị này. Công ty Kiểm định Thiết bị Việt Nam là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định xe nâng với tiêu chí NHANH - CHÍNH XÁC - CHI PHÍ HỢP LÝ

Kiểm định xe nâng hàng

Thời hạn kiểm định xe nâng

Theo quy định thì thời hạn kiểm định một chiếc xe nâng hàng không quá 2 năm đối với kiểm định lần đầu ( thiết bị mới nhập về chưa sử dụng bao giờ và chỉ được 1 lần duy nhất). Kiểm định định kỳ hoặc kiểm định lần đầu đối với các xe đã qua sử dụng thì thời hạn sẽ giảm xuống tùy vào mức độ sử dụng, chế độ bảo trì bảo dưỡng mà còn 1 năm hoặc 6 tháng

Quy trình kiểm định xe nâng : QTKĐ : 17-2016/ BLĐTBXH

Hình thức kiểm định xe nâng hàng

– Kiểm định xe nâng lần đầu : là hình thức kiểm định khi xe nâng mới vừa xuất xưởng hoặc nhập về. Kiểm định lần đầu tương đối vất vả vì phải lập hồ sơ kỹ thuật cho xe, đo đạc các kích thước, vẽ hình…

– Kiểm định xe nâng định kỳ: khi hết thời hạn kiểm định lần đầu thì theo quy định phải tiến hành kiểm định định kỳ. Kiểm định định kỳ thông thường dựa vào các thông số của lần kiểm định trước đó để làm cơ sở đánh giá.

– Kiểm định xe nâng bất thường: được tiến hành khi ta vận chuyển thiết bị từ nơi này sang nơi khác và tháo lắp bộ phận công tác hoặc sau khi tiến hành sữa chữa lớn thì chúng ta tiến hành kiểm định bất thường. Kiểm định bất thường có thể tiến hành ngay cả khi kiểm định lần đầu hoặc định kỳ còn hiệu lực.

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Bình chịu áp lực là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

Theo quy định thì bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar không kể áp suất thủy tĩnh(theo QCVN 01-2008/BLĐTBXH) thì bắt buộc phải kiểm định an toàn.

Bình chịu áp lực cần được kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar không kể áp suất thủy tĩnh (theo QCVN 01-2008/BLĐTBXH), thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Công ty Kiểm định Thiết bị Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định bình chịu áp lực với đội ngũ nòng cốt là những cán bộ kiểm định nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các trung tâm kiểm định nhà nước.

Siêu âm chiều dầy bình áp lực

 

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Thang máy là một trong 30 danh mục thiết bị bắt buộc phải kiểm định an toàn theo Theo thông tư Số 54/2016/ TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016. Do vậy khi bắt đầu, cũng như trong quá trình sử dụng thang máy các đơn vị chủ quản phải kiểm định lần đầu cũng như định kỳ thang máy để đảm bảo an toàn 100% cho người sử dụng.

Thang máy: thiết bị nâng phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở người và chở hàng, di chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng không quá 150 so với phương thẳng đứng.

    

Kiểm định thang máy lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thang máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi thang máy lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.

Kiểm định thang máy định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thang máy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

Kiểm định thang máy bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thang máy theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thang máy;

- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH THANG MÁY

Khi kiểm định thang máy phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:

- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thang máy;

- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;

- Kiểm tra kỹ thuật - thử không tải;

- Các hình thức thử tải - Phương pháp thử;

- Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH THANG MÁY

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Thang máy phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.

- Hồ sơ kỹ thuật của thang máy phải đầy đủ.

- Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.

- Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thang máy.

THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH THANG MÁY

- Thời hạn kiểm định định kỳ là 03 năm. Đối với thang máy điện đã sử dụng trên 20 năm thời hạn kiểm định định kỳ là 1 năm.

- Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

- Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

- Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia thì thực hiện theo quy định của Quy chuẩn đó.
Công ty Kiểm Định Thiết Bị Việt Nam với nòng cốt là những kiểm định viên nhiền năm kinh nghiệm tại các trung tâm kiểm định của nhà nước chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định thang máy cho các doanh nghiệp, tổ chức. 

Quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Xe nâng người là một trong những loại thiết bị yêu cầu bắt buộc phải kiểm định an toàn trong quá trình sử dụng để đảm bảo an toàn lao động. Công ty Kiểm định Thiết Bị Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định xe nâng hàng và cấp giấy chứng nhận kiểm định xe nâng người

xe nang hang

 

 

Để Kiểm định Xe nâng hàng Quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Palăng, cầu trục, cổng trục là thiết bị dùng hỗ trợ con người trong việc nâng hạ vật nặng khi không cần đến lực quá lớn (tải trọng không lớn). Tuy nhiên để bảo đảm an toàn cho palăng thì hàng năm cần kiểm định palăng để tránh những nguy cơ dẫn đến gây tai nạn lao động.

Pa lăng là một loại thiết bị đảm bảo các thao tác nâng-hạ-di chuyển hàng hóa trong nhà xưởng. Nó rất tiện dụng và có hiệu quả cao trong quá trình bốc xếp hàng hóa, với sức nâng từ 1 đến 500 tấn, vận hành chủ yếu bằng các động cơ điện nên được dùng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất công nghiệp. 

Theo quy định của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Pa lăng điện; Pa lăng kéo tay có tải trọng từ 1.000kg trở lên thuộc danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Vì vậy, mọi đơn vị, tổ chức có sử dụng thiết bị nâng này cần phải kiểm định theo định kỳ.

Có 2 loại Pa lăng cần kiểm định là: là Pa lăng xích và Pa lăng điện

Kiểm định Pa lăng , cầu trục, cổng trục

Pa lăng xích là thiết bị nâng độc lập dùng sức người làm nguồn động lực, dùng để kéo vật lên cao hoặc theo phương ngang, sau khi kéo căng có thể neo giữ vật tạm thời.

Nguyên lý hoạt động của Pa lăng:

Khi kéo xích vô tận 8, xích này sẽ dẫn động quay đĩa xích 6 và làm quay trục vít 7, qua bộ truyền trục vít – bánh vít (7 , 4) đĩa xích 3 được dẫn động quay theo. Trường hợp đĩa xích 3 được dẫn động quay ngược chiều kim đồng hồ, vật sẽ được kéo lên; nếu dẫn động đĩa xích 3 quay theo chiều ngược lại, vật sẽ được hạ xuống.

Truyền động trục vít – bánh vít trong pa lăng có khả năng tự hãm giữ vật ở độ cao nào đó, để tăng tính an toàn người ta thiết kế có phanh tự động có bề mặt ma sát không tách rời 2

kiểm định pa lăng xích

Palăng xích kiểu dùng truyền động trục vít –bánh vít:

1. Xích tải;

2. Phanh tự động có bề mặt ma sát không tách rời;

3. Đĩa xích kéo;

4. Bánh vít;

5. Móc treo palăng;

6. Đĩa xích dẫn động;

7. Trục vít;

8. Xích dẫn vô tận;

9 Móc treo vật

 

Kiểm định Pa lăng điện

Pa lăng điện là một tời điện có kết cấu gọn, các bộ phận động cơ điện, hộp giảm tốc và tang tời được bố trí thẳng hàng với tang tời ở giữa. Loại máy này thường được treo trên cao để nâng vật, và có thể có cơ cấu di chuyển trên một ray hoặc trên cánh dưới của dầm thép I đặt trên cao.

Pa lăng điện được có thể sử dụng độc lập để kéo vật hoặc dùng làm cơ cấu nâng của cần trục thiếu nhi, cầu trục.

kiểm định pa lăng điện

Khi tiến hành kiểm định pa lăng thông thường ta theo các quy trình sau:

- Tiến hành kiểm tra bên ngoài, kiểm tra bên trong

- Tiến hành thử tải và vận hành thử

- Kiểm tra cáp treo xem có dấu hiệu bất thường

- Đối với Pa lăng điện thì tiến hành kiểm tra động cơ...

Quy trình kiểm định Pa lăng

- Kiểm tra bên ngoài rồi mới đến bên trong

- Thực hiện việc thử tải và vận hành thử

- Kiểm tra cáp treo xem có dấu hiệu gì bất thường không như mòn, đứt,...

- Kiểm tra động cơ máy đối với Pa lăng điện

Tiến hành kiểm định

Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng như Pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay, pa lăng cáp điện, Pa lăng xích điện... cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 

1. Kiểm tra bên ngoài

- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.

- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận

2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.

Thử không tải các thiết bị pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay, pa lăng cáp điện, Pa lăng xích điện chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:

Nhà cung cấp Pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay, pa lăng cáp điện, Pa lăng xích điện

- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.

Nhà cung cấp Pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay, pa lăng cáp điện, Pa lăng xích điện

3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử

Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:

Thử tải tĩnh 

- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.

- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.

- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).

Nhà cung cấp Pa lăng xích kéo tay, Pa lăng xích lắc tay, pa lăng cáp điện, Pa lăng xích điện

 

Công ty TNHH Huấn Luyện An Toàn và Kiểm định Thiết bị Việt Nam với nòng cốt nhân sự nhiều năm kinh nghiệm làm kiểm định tại các trung tâm kiểm định của nhà nước chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định pa lăng xích, kiểm định pa lăng điện với tiêu chí An toàn – Chính xác – Kịp thời.

Chúng tôi luôn tạo sự tin cậy cho Khách hàng & Đối tác bằng uy tín cùng dịch vụ chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kiểm định pa lăng xích, kiểm định pa lăng điện !

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Cầu trục - cổng trục là một trong những loại thiết bị nâng hạ có đề nghị nghiêm ngặt về an toàn trong lao động. Do đó việc tiến hành kiểm định cầu trục - cổng trục là điều bắt buộc phải thực hiện.

Theo quy định tại Thông tư 32 của Bộ LĐ-TB&XH, việc kiểm định cẩu trục kiểm định an toàn cẩu trục phải được tiến hành định kỳ hàng năm ( bao gồm kiểm định lần đầu cẩu trục và kiểm định định kỳ cẩu trục ). Đơn vị thực hiện kiểm dinh cẩu trục phải có chức năng pháp lý kiểm định cẩu trục, kiểm định cổng trục.

kiểm định cầu trục

Vì sao phải kiểm định cầu trục, cổng trục?

- Thứ nhất: Do cầu trục - cổng trục là một trong những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Do đó chúng ta cần phải kiểm định cẩu trục.

- Thứ hai: Để đảm bảo an toàn cho người cũng như tránh thiệt hại về cơ sở vật chất cho doanh nghiệp.

- Thứ ba: thông qua quá trình kiểm định, phát hiện được các hư hỏng, cần phải khắc phục, từ đó nâng cao được nâng suất làm việc của cầu trục

 kiểm định cổng trục

 Công ty TNHH Huấn Luyện An Toàn và Kiểm định Thiết bị Việt Nam với nòng cốt nhân sự nhiều năm kinh nghiệm làm kiểm định tại các trung tâm kiểm định của nhà nước chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định cầu trục, kiểm định cổng trục với tiêu chí An toàn – Chính xác – Kịp thời.

Chúng tôi luôn tạo sự tin cậy cho Khách hàng & Đối tác bằng uy tín cùng dịch vụ chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kiểm định cầu trục, cổng trục!

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Số 6, phố Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P206,207 nhà B6 ngõ 12 đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02432 665 326 - Fax: 02432 665 316

Hotline: 0912 68 00 42 /0904735263- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Xe nâng hàng: là thiết bị di chuyển bằng bánh lốp, dùng để nâng, hạ tải theo khung dẫn hướng (3.4.4 TCVN 7772:2007). 

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các xe nâng hàng di chuyển bằng bánh lốp, dùng để nâng, hạ tải theo khung dẫn hướng thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại xe nâng hàng nhưng không được trái với quy định của quy trình này.

1.2. Đối tượng áp dụng

- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng xe nâng hàng tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);

- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH

Khi kiểm định phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:

- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;

- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;

- Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải;

- Các chế độ thử tải- phương pháp thử;

- Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

5. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:

- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính;

- Thiết bị đo vận tốc dài, vận tốc vòng;

- Thiết bị đo điện;

- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần): Thiết bị đo, kiểm tra chiều dày kết cấu, chất lượng mối hàn.

6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;

6.2. Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ;

6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định. 

6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH

7.1. Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.

7.2. Kiểm tra hồ sơ: 

Căn cứ vào các chế độ kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:

7.2.1. Đối với thiết bị kiểm định lần đầu: 

- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị.

- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định. 

7.2.2. Đối với thiết bị kiểm định định kỳ:

- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị.

- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước.

7.2.3. Đối với thiết bị kiểm định bất thường:

- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và các biên bản nghiệm thu kỹ thuật).

- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước.

- Biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng.

7.2.4. Đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại mục 7.2. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH

8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài: trong quá trình kiểm tra, vị trí kiểm định phải đảm bảo: mặt bằng thông thoáng, đủ ánh sáng; nền móng cứng vững, phải có biện pháp cảnh báo, hướng dẫn và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình kiểm định.

8.1.1. Kiểm tra việc ghi nhãn:

- Mã hiệu, chủng loại, hình dáng kích thước …;

- Số động cơ, số khung, số xuất xưởng phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

8.1.2. Khung, sàn, thân vỏ, đối trọng:

- Khung xe không được thay đổi kết cấu so với hồ sơ kỹ thuật, không cong vênh, nứt gãy;

- Sàn, bệ phải được định vị chắc chắn với khung;

- Thân vỏ: Không vỡ, rách và định vị chắc chắn;

- Đối trọng: theo đúng hồ sơ nhà chế tạo, không bị biến dạng, cong vênh, nứt vỡ, được cố định chắc chắn.

8.1.3. Buồng lái:

- Buồng lái: mái che và khung bảo vệ chắc chắn;

- Bàn đạp ga, phanh, côn: không bị biến dạng và đầy đủ theo đúng hồ sơ kỹ thuật.

8.1.4. Thiết bị công tác:

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của khung nâng; khung đỡ; khung tựa: theo đúng hồ sơ kỹ thuật, không bị biến dạng, cong vênh, rạn nứt, được cố định chắc chắn;

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của cơ cấu mang tải: không bị biến dạng, cong vênh, rạn nứt, được cố định chắc chắn;

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật xích nâng hạ: theo quy định của nhà chế tạo;

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật puly, trục cố định pul: theo quy định của nhà chế tạo.

8.1.5. Hệ thống thủy lực:

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật xy lanh nâng hạ khung, xi lanh nghiêng khung, xy lanh điều chỉnh khoảng cách càng nâng... không bị biến dạng: không bị rò rỉ dầu thủy lực; 

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đường ống dẫn dầu thủy lực, đầu nối: không bị bẹp, nứt, không rò rỉ và được cố định chắc chắn.

8.1.6. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, quan sát: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, số lượng, vị trí lắp đặt của các hệ thống: đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, gương quan sát.

8.1.7. Hệ thống di chuyển:

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật bánh xe: vành không biến dạng, không rạn, nứt. Lốp đủ áp suất theo qui định của nhà chế tạo, không phồng rộp, nứt, vỡ, độ mòn theo qui định của nhà chế tạo;

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cầu xe: đầy đủ theo hồ sơ kỹ thuật, không bị đứt gãy, biến dạng. 

8.1.8. Hệ thống phanh: kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh: Bàn đạp, cần phanh, đường ống dẫn dầu phanh hoặc khí nén.

Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và các bất thường khác, đáp ứng các quy định tại mục 8.1 và các quy định của nhà chế tạo.

8.2. Kiểm tra kỹ thuật: 

8.2.1.Thử nghiệm không tải:

Cho xe hoạt động không tải và kiểm tra hoạt động của các hệ thống, cơ cấu:

- Hệ thống thủy lực: kiểm tra và đánh giá theo TCVN 5179:1990;

- Hệ thống tín hiệu: kiểm tra và đánh giá theo 2.1.8 QCVN 13: 2011/ BGTVT.

+ Đèn chiếu sáng: đo cường độ chiếu sáng và đánh giá theo hồ sơ kỹ thuật.

+ Đèn tín hiệu: Đèn xi nhan có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút (Từ1 đến 2Hz); Khi quan sát bằng mắt, phải phân biệt tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách 20 m đối với đèn phanh, đèn xi nhan và khoảng cách 10m đối với đèn tín hiệu khác, trong điều kiện ban ngày.

+ Còi điện, còi lùi: đo âm lượng toàn bộ ở khoảng cách 2m tính từ đầu xe, cao 1, 2 m không nhỏ hơn 90 dB(A), không lớn hơn 115 dB(A).

- Hệ thống di chuyển: kiểm tra, đánh giá theo 2.1.3 QCVN 13:2011/BGTVT, các đường ống dẫn dầu, thùng chứa hoạt động bình thường, bơm và động cơ thuỷ lực của hệ thống truyền lực di chuyển phải hoạt động bình thường.

- Hệ thống phanh: kiểm tra, đánh giá theo 2.1.6 QCVN 13:2011/BGTVT.

+ Đối với xe nâng có vận tốc di chuyển lớn nhất v ≥20 km/h: Thử ở vận tốc 20 km/h.

+ Đối với xe nâng có vận tốc di chuyển lớn nhất v < 20 km/h: Thử ở vận tốc lớn nhất theo hồ sơ kỹ thuật.

+ Đối với xe nâng bánh lốp yêu cầu về quãng đường phanh được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1: Quãng đường phanh của xe nâng

Trọng lượng của xe nâng (Kg) Quãng đường phanh (m)

m≤32.000 S ≤ v2/150 + 0, 2(v + 5)

m>32.000 S ≤ v2/44 + 0, 1(32 - v)

m: trọng lượng của xe nâng (kg); s quãng đường phanh (m); v vận tốc xe nâng (km/h)

Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế; Đáp ứng các quy định tại mục 8.2.

8.3. Các chết độ thử tải - Phương pháp thử:

8.3.1.Thử tải tĩnh: 

- Tải trọng thử: 125% SWL(tải trọng làm việc an toàn) nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị. Tải trọng thử có trọng tâm tải nằm trong giới hạn cho phép. 

- Tải trọng thử được nâng ở độ cao 100mm đến 200mm so với mặt đất

- Thời gian thử tải: 10 phút.

Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong 10 phút tải trọng thử không bị trôi, kết cấu kim loại không có vết nứt hoặc biến dạng vĩnh cửu.

8.3.2.Thử tải động: 

- Tải trọng thử: 110% SWL nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của thiết bị. 

- Cho xe nâng hàng nâng, hạ tải trọng thử 3 lần. Kiểm tra kết cấu kim loại, hệ thống thủy lực.

- Cho xe nâng di chuyển tiến, lùi, quay, kiểm tra hệ thống di chuyển.

Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi tải trọng thử không bị trôi, kết cấu kim loại không có vết nứt hoặc biến dạng vĩnh cửu; Hệ thống thủy lực không bị rò rỉ, nứt; Hệ thống di chuyển hoạt động bình thường.

8.3.3.Thử phanh tay: tải trọng thử: 100% SWL, cho xe đỗ trên dốc với độ dốc tối thiểu 20% hoặc độ số tối đa theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật, kéo phanh tay, kiểm tra sự dịch chuyển của xe nâng trong thời gian 01 phút. 

Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong thời gian thử, thiết bị không bị trôi.

9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.

9.2. Thông qua biên bản kiểm định:

Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:

- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;

- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;

- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.

Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản. 

9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 

9.4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.

9.5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:

9.5.1. Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở. 

9.5.2. Khi thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị.

 

10. THỜI  HẠN KIỂM ĐỊNH

10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ xe nâng hàng là 02 năm. Đối với xe nâng hàng đã sử dụng trên 10 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 01 năm.

10.2.Trường hợp nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.

10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

10.4. Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

 

Kiểm định thiết bị

Icon - Kiểm định thiết bị

Kiểm tra kỹ thuật an toàn

Icon - Kiểm tra kỹ thuật an toàn

Huấn luyện an toàn lao động

Icon - Huấn luyện an toàn lao động